Nghe hội thoại
Bấm loa ở từng câu để nghe. Nghe hai ba lượt rồi đọc theo.
Quốc An và Minh Anh bàn chuyện ngày 20 tháng 11
下星期是越南教师节了吧?
Xià xīngqī shì Yuènán Jiàoshī Jié le ba?
Tuần sau là ngày Nhà giáo Việt Nam rồi nhỉ?
是,下星期三是11月20号了。
Shì, xià xīngqī sān shì shíyī yuè èrshí hào le.
Đúng vậy, thứ Tư tuần sau là ngày 20 tháng 11 rồi.
那天学校有什么活动?
Nà tiān xuéxiào yǒu shénme huódòng?
Hôm đó trường có hoạt động gì?
那天学校会有很多庆祝活动。
Nà tiān xuéxiào huì yǒu hěn duō qìngzhù huódòng.
Hôm đó trường sẽ có rất nhiều hoạt động chúc mừng.
你们班有什么打算?
Nǐmen bān yǒu shénme dǎsuàn?
Lớp cậu có dự định gì?
我们打算做一个礼物,送给老师们。
Wǒmen dǎsuàn zuò yí ge lǐwù, sòng gěi lǎoshīmen.
Bọn mình định làm một món quà tặng các thầy cô.
我们班女同学多,她们想买一束花。
Wǒmen bān nǚ tóngxué duō, tāmen xiǎng mǎi yí shù huā.
Lớp mình bạn nữ đông, các bạn ấy muốn mua một bó hoa.
也是,这样跟老师们一起照相会很好看。
Yě shì, zhèyàng gēn lǎoshīmen yìqǐ zhào xiàng huì hěn hǎokàn.
Cũng phải, như vậy chụp ảnh cùng các thầy cô sẽ rất đẹp.
Minh Anh chúc mừng thầy giáo
陈老师,祝您教师节快乐!
Chén lǎoshī, zhù nín Jiàoshī Jié kuàilè!
Thưa thầy Trần, chúc thầy ngày Nhà giáo vui vẻ ạ!
谢谢你,明英!今天怎么样?
Xièxiè nǐ, Míngyīng! Jīntiān zěnmeyàng?
Cảm ơn em, Minh Anh! Hôm nay thế nào?
学校有很多活动,我觉得很好。您今天也表演吗?
Xuéxiào yǒu hěn duō huódòng, wǒ juéde hěn hǎo. Nín jīntiān yě biǎoyǎn ma?
Trường có nhiều hoạt động, em thấy rất hay. Hôm nay thầy cũng biểu diễn ạ?
是,第三个节目就是我的节目。
Shì, dì sān ge jiémù jiù shì wǒ de jiémù.
Đúng vậy, tiết mục thứ ba chính là tiết mục của thầy.
您一个人表演吗?
Nín yí ge rén biǎoyǎn ma?
Thầy biểu diễn một mình ạ?
不,我和范老师一起唱歌、跳舞。
Bù, wǒ hé Fàn lǎoshī yìqǐ chàng gē, tiào wǔ.
Không, thầy hát và múa cùng cô Phạm.
那时候,我就给你们照相。
Nà shíhou, wǒ jiù gěi nǐmen zhào xiàng.
Lúc đó em sẽ chụp ảnh cho thầy cô ạ.
谢谢你,明英!
Xièxiè nǐ, Míngyīng!
Cảm ơn em, Minh Anh!
Đến lượt em nói
- Chủ đề
- Tớ muốn đến vườn bách thú
- Cách làm
- Ghép thẻ chữ
- Yêu cầu
- Các câu ghép được phải đúng ngữ pháp và có ý nghĩa
Câu gợi ý để bắt đầu
明天是教师节,我们打算去老师家。
míngtiān shì Jiàoshī Jié, wǒmen dǎsuàn qù lǎoshī jiā.
Mai là ngày Nhà giáo, bọn mình định tới nhà cô giáo.
上个星期,我们有庆祝活动。
shàng ge xīngqī, wǒmen yǒu qìngzhù huódòng.
Tuần trước lớp mình có hoạt động chúc mừng.
你去看表演,我就跟你一起去。
nǐ qù kàn biǎoyǎn, wǒ jiù gēn nǐ yìqǐ qù.
Bạn đi xem biểu diễn thì mình đi cùng bạn luôn.
做完作业,我就学剪纸。
zuò wán zuòyè, wǒ jiù xué jiǎnzhǐ.
Làm xong bài tập là mình học cắt giấy ngay.
这件礼物是一个漂亮的本子。
zhè jiàn lǐwù shì yí ge piàoliang de běnzi.
Món quà này là một quyển vở đẹp.