Nghe hội thoại
Bấm loa ở từng câu để nghe. Nghe hai ba lượt rồi đọc theo.
Nhật Minh và Minh Anh trước quầy bánh Trung thu
明英,你喜欢哪个节日?
Míngyīng, nǐ xǐhuan nǎ ge jiérì?
Minh Anh, cậu thích ngày lễ nào?
我喜欢中秋节。
Wǒ xǐhuan Zhōngqiū Jié.
Mình thích tết Trung thu.
我也是,中秋节真热闹!
Wǒ yě shì, Zhōngqiū Jié zhēn rènao!
Mình cũng thế, Trung thu náo nhiệt thật!
今年中秋节妈妈还教我做月饼呢。
Jīnnián Zhōngqiū Jié māma hái jiāo wǒ zuò yuèbing ne.
Trung thu năm nay mẹ còn dạy mình làm bánh nữa cơ.
做月饼要买面粉,你们买多少?
Zuò yuèbing yào mǎi miànfěn, nǐmen mǎi duōshao?
Làm bánh phải mua bột mì, nhà cậu mua bao nhiêu?
我们买一斤面粉,做九个月饼。
Wǒmen mǎi yì jīn miànfěn, zuò jiǔ ge yuèbing.
Nhà mình mua một cân bột, làm chín chiếc bánh.
你们的月饼跟这个月饼一样大吗?
Nǐmen de yuèbing gēn zhè ge yuèbing yíyàng dà ma?
Bánh nhà cậu có to bằng chiếc này không?
是,一样大。
Shì, yíyàng dà.
Đúng rồi, to bằng nhau.
Quốc An và bạn cùng lớp chuẩn bị quà Giáng sinh
25号就是圣诞节了,我打算去买个礼物送给妹妹。
Èrshíwǔ hào jiù shì Shèngdàn Jié le, wǒ dǎsuàn qù mǎi ge lǐwù sòng gěi mèimei.
Ngày 25 là Giáng sinh rồi, mình định đi mua quà tặng em gái.
我妹妹跟你妹妹一样,都喜欢礼物。
Wǒ mèimei gēn nǐ mèimei yíyàng, dōu xǐhuan lǐwù.
Em gái mình giống em gái cậu, đều thích quà.
她喜欢什么?
Tā xǐhuan shénme?
Em ấy thích gì?
她跟我一样,喜欢巧克力和玩具。
Tā gēn wǒ yíyàng, xǐhuan qiǎokèlì hé wánjù.
Em ấy giống mình, thích sô cô la và đồ chơi.
我跟你不一样,我喜欢水果。那我们一起去商店吧。
Wǒ gēn nǐ bù yíyàng, wǒ xǐhuan shuǐguǒ. Nà wǒmen yìqǐ qù shāngdiàn ba.
Mình khác cậu, mình thích hoa quả. Vậy chúng mình cùng ra cửa hàng nhé.
好,商店离这儿远吗?
Hǎo, shāngdiàn lí zhèr yuǎn ma?
Được, cửa hàng cách đây có xa không?
不远,商店离这儿一公里。
Bù yuǎn, shāngdiàn lí zhèr yì gōnglǐ.
Không xa, cửa hàng cách đây một ki lô mét.
那我们骑车去吧。
Nà wǒmen qí chē qù ba.
Vậy chúng mình đạp xe đi nhé.
Đến lượt em nói
- Chủ đề
- Đuổi hình bắt chữ
- Cách làm
- Đoán từ
- Yêu cầu
- Dùng từ ngữ và hành động để mô tả từ cần đoán: 唱歌, 跳舞, 花, 巧克力, 月饼, 一样, 面粉
Câu gợi ý để bắt đầu
中秋节的时候,我们吃这个。
Zhōngqiū Jié de shíhou, wǒmen chī zhè ge.
Vào Trung thu, chúng ta ăn thứ này.
做月饼要买这个。
zuò yuèbing yào mǎi zhè ge.
Làm bánh Trung thu phải mua thứ này.
这个东西是甜的,妹妹很喜欢吃。
zhè ge dōngxi shì tián de, mèimei hěn xǐhuan chī.
Thứ này vị ngọt, em gái rất thích ăn.
在教师节,同学们表演这个节目。
zài Jiàoshī Jié, tóngxuémen biǎoyǎn zhè ge jiémù.
Vào ngày Nhà giáo, các bạn biểu diễn tiết mục này.
两本书都是红色的,都很大,都很漂亮。
liǎng běn shū dōu shì hóngsè de, dōu hěn dà, dōu hěn piàoliang.
Hai quyển sách đều màu đỏ, đều to, đều đẹp.