Nghe hội thoại
Bấm loa ở từng câu để nghe. Nghe hai ba lượt rồi đọc theo.
Bảo Ngọc bàn với bố mẹ chuyện về quê ăn Tết
爸爸,今年春节我们一起回爷爷家过年,好吗?
Bàba, jīnnián Chūnjié wǒmen yìqǐ huí yéye jiā guò nián, hǎo ma?
Bố ơi, Tết năm nay cả nhà mình cùng về nhà ông ăn Tết nhé?
好,回爷爷家,你想做什么?
Hǎo, huí yéye jiā, nǐ xiǎng zuò shénme?
Được, về nhà ông con muốn làm gì?
我想学包粽子,哥哥跟我一样,也要学。
Wǒ xiǎng xué bāo zòngzi, gēge gēn wǒ yíyàng, yě yào xué.
Con muốn học gói bánh chưng, anh cũng giống con, cũng muốn học.
想学的话,爷爷会教你们。
Xiǎng xué de huà, yéye huì jiāo nǐmen.
Nếu muốn học thì ông sẽ dạy các con.
你还有什么打算?
Nǐ hái yǒu shénme dǎsuàn?
Con còn dự định gì nữa không?
我还想去看桃花。
Wǒ hái xiǎng qù kàn táohuā.
Con còn muốn đi ngắm hoa đào ạ.
好啊,桃花园离爷爷家很近。
Hǎo a, táohuā yuán lí yéye jiā hěn jìn.
Được thôi, vườn đào cách nhà ông rất gần.
好,到时候我带你们去看桃花。
Hǎo, dào shíhou wǒ dài nǐmen qù kàn táohuā.
Được, đến lúc đó bố dẫn các con đi ngắm hoa đào.
Bảo Ngọc chúc Tết ông bà sáng mùng một
爷爷,今天是大年初一,祝您新年快乐!
Yéye, jīntiān shì dànián chūyī, zhù nín xīnnián kuàilè!
Ông ơi, hôm nay là mùng một Tết, cháu chúc ông năm mới vui vẻ ạ!
新年快乐!爷爷给你一个红包。
Xīnnián kuàilè! Yéye gěi nǐ yí ge hóngbāo.
Chúc mừng năm mới! Ông lì xì cho cháu này.
谢谢爷爷!如果您今天去拜年的话,就带我一起去吧。
Xièxie yéye! Rúguǒ nín jīntiān qù bài nián de huà, jiù dài wǒ yìqǐ qù ba.
Cháu cảm ơn ông! Nếu hôm nay ông đi chúc Tết thì cho cháu đi cùng với ạ.
好,要是有人给你红包的话,你就要说“谢谢”。
Hǎo, yàoshi yǒu rén gěi nǐ hóngbāo de huà, nǐ jiù yào shuō “xièxie”.
Được, nếu có ai lì xì cho cháu thì cháu phải nói “cảm ơn” nhé.
我知道了。
Wǒ zhīdào le.
Cháu biết rồi ạ.
宝玉,你打算穿什么衣服?
Bǎoyù, nǐ dǎsuàn chuān shénme yīfu?
Bảo Ngọc, cháu định mặc áo gì?
我打算穿红色的衣服。
Wǒ dǎsuàn chuān hóngsè de yīfu.
Cháu định mặc áo màu đỏ ạ.
你跟你奶奶一样,都喜欢穿红色的衣服。
Nǐ gēn nǐ nǎinai yíyàng, dōu xǐhuan chuān hóngsè de yīfu.
Cháu giống bà đấy, đều thích mặc áo màu đỏ.
Đến lượt em nói
- Chủ đề
- Ngày Tết gia đình
- Cách làm
- Kể chuyện
- Yêu cầu
- Dùng được các từ 初一, 初二, 初三, 拜年, 粽子, 桃花
Câu gợi ý để bắt đầu
春节的时候,我们一起回爷爷家过年。
Chūnjié de shíhou, wǒmen yìqǐ huí yéye jiā guò nián.
Dịp Tết, cả nhà mình cùng về quê ông ăn Tết.
我跟哥哥一起学包粽子。
wǒ gēn gēge yìqǐ xué bāo zòngzi.
Mình học gói bánh chưng cùng anh trai.
大年初一,我们穿上新衣服去拜年。
dànián chūyī, wǒmen chuān shàng xīn yīfu qù bài nián.
Mùng một Tết, cả nhà mặc quần áo mới đi chúc Tết.
初二我们去老师家,初三去朋友家。
chū'èr wǒmen qù lǎoshī jiā, chūsān qù péngyou jiā.
Mùng hai đến nhà cô giáo, mùng ba đến nhà bạn.
要是天气好的话,爸爸就带我们去看桃花。
yàoshi tiānqì hǎo de huà, bàba jiù dài wǒmen qù kàn táohuā.
Nếu trời đẹp thì bố dẫn chúng mình đi ngắm hoa đào.