Tổng kết mẫu câu
5 nhóm mẫu câu gom lại từ ba bài trước của chủ đề.
Phó từ 一起
明天晚上,我们一起去看电影。
míngtiān wǎnshang, wǒmen yìqǐ qù kàn diànyǐng.
Tối mai chúng mình cùng đi xem phim.
星期六,我喜欢跟妈妈一起去买东西。
xīngqī liù, wǒ xǐhuan gēn māma yìqǐ qù mǎi dōngxi.
Thứ Bảy mình thích đi mua đồ cùng mẹ.
Phó từ 就
他就是我的中文老师。
tā jiù shì wǒ de Zhōngwén lǎoshī.
Thầy ấy chính là thầy dạy tiếng Trung của mình.
你做完事,我们就去商店买鞋。
nǐ zuò wán shì, wǒmen jiù qù shāngdiàn mǎi xié.
Bạn làm xong việc là chúng mình ra cửa hàng mua giày ngay.
So sánh 跟……一样 và 跟……不一样
我跟你一样。
wǒ gēn nǐ yíyàng.
Mình giống bạn.
今天跟昨天一样冷。
jīntiān gēn zuótiān yíyàng lěng.
Hôm nay lạnh như hôm qua.
这本书跟那本书不一样。
zhè běn shū gēn nà běn shū bù yíyàng.
Quyển sách này khác quyển kia.
他跟我不一样,他喜欢数学。
tā gēn wǒ bù yíyàng, tā xǐhuan shùxué.
Cậu ấy khác mình, cậu ấy thích môn Toán.
Câu giả thiết: 如果……的话,就…… / ……的话,就……
如果你不懂的话,就去问老师。
rúguǒ nǐ bù dǒng de huà, jiù qù wèn lǎoshī.
Nếu không hiểu thì đi hỏi thầy cô.
有时间的话,我们就一起玩儿。
yǒu shíjiān de huà, wǒmen jiù yìqǐ wánr.
Có thời gian thì chúng mình cùng đi chơi.
Câu giả thiết: 要是……的话,就…… / ……的话,就……
你要是喜欢这个杯子的话,我就给你。
nǐ yàoshi xǐhuan zhè ge bēizi de huà, wǒ jiù gěi nǐ.
Nếu bạn thích chiếc cốc này thì mình tặng bạn.
今天没有作业的话,我们就去动物园。
jīntiān méiyǒu zuòyè de huà, wǒmen jiù qù dòngwùyuán.
Hôm nay không có bài tập thì chúng mình đi vườn bách thú.
Tết Trung thu ở hai nước
Tết Trung thu là ngày 15 tháng 8 Âm lịch (Rằm tháng 8), là một trong những ngày lễ quan trọng đối với cả người Việt Nam và người Trung Quốc. Ở Việt Nam, các hoạt động diễn ra trong ngày Trung thu chủ yếu dành cho trẻ em như rước đèn, phá cỗ và ngắm trăng. Trong khi đó, ở Trung Quốc, ngày này thường được coi là tết Đoàn viên, một dịp để gia đình quây quần, sum họp bên nhau.