Mẫu câu
Học thuộc 2 khung câu này là em nói được cả bài.
Danh từ phương vị
墙上有一张地图。
qiáng shàng yǒu yì zhāng dìtú.
Trên tường có một tấm bản đồ.
运动场在教学楼后面。
yùndòngchǎng zài jiàoxué lóu hòumian.
Sân thể thao ở phía sau toà nhà lớp học.
同学们在教室里上课。
tóngxuémen zài jiàoshì lǐ shàng kè.
Các bạn học sinh học trong lớp.
Từ chỉ phương hướng đứng SAU danh từ, không đứng trước như tiếng Việt. Tiếng Việt nói "phía sau toà nhà", tiếng Trung nói "toà nhà phía sau": 教学楼后面.
Đây là lỗi trật tự từ nặng nhất của người Việt ở bài này. Nhớ công thức: sự vật đứng trước, phương hướng đứng sau.
Thử với những câu này
图书馆前面是老师的办公室。
túshūguǎn qiánmian shì lǎoshī de bàngōngshì.
Phía trước thư viện là văn phòng của thầy cô.
书包在桌子上。
shūbāo zài zhuōzi shàng.
Cặp sách ở trên bàn.
奶奶在房间里休息。
nǎinai zài fángjiān lǐ xiūxi.
Bà nghỉ ngơi trong phòng.
妈妈在学校外面等你。
māma zài xuéxiào wàimian děng nǐ.
Mẹ đợi con ở ngoài trường.
Từ phương vị làm chủ ngữ
食堂很大,里面很整齐。
shítáng hěn dà, lǐmian hěn zhěngqí.
Nhà ăn rất rộng, bên trong rất ngăn nắp.
Khi đã nói rõ đang bàn về chỗ nào rồi thì câu sau chỉ cần dùng từ phương vị làm chủ ngữ, không phải nhắc lại tên chỗ đó nữa.
Dùng được kiểu câu này thì lời nói tự nhiên hẳn lên. Nhắc lại tên chỗ ở mọi câu nghe rất ngô nghê.
Thử với những câu này
图书馆很大,里面有很多书。
túshūguǎn hěn dà, lǐmian yǒu hěn duō shū.
Thư viện rất to, bên trong có rất nhiều sách.
洗手间很大,里面、外面都很干净。
xǐshǒujiān hěn dà, lǐmian, wàimian dōu hěn gānjìng.
Nhà vệ sinh rất rộng, bên trong bên ngoài đều rất sạch.