Mẫu câu
Học thuộc 2 khung câu này là em nói được cả bài.
Đại từ 别人
别人都去游泳了,我们也去游泳吧。
biérén dōu qù yóuyǒng le, wǒmen yě qù yóuyǒng ba.
Mọi người đều đi bơi rồi, chúng mình cũng đi bơi thôi.
别人 nghĩa là người khác, những người ngoài mình ra. Nó dùng y như một danh từ chỉ người: làm chủ ngữ, làm tân ngữ, hay đứng trước 的 làm định ngữ.
别人 đã bao hàm số nhiều, không thêm 们. Nói 别人们 là sai.
Thử với những câu này
别人都说他弟弟是一个好学生。
biérén dōu shuō tā dìdi shì yí ge hǎo xuésheng.
Mọi người đều bảo em trai cậu ấy là học sinh ngoan.
房间里有我和哥哥,没有别人。
fángjiān lǐ yǒu wǒ hé gēge, méiyǒu biérén.
Trong phòng có mình và anh trai, không có ai khác.
别人都喜欢的东西是好东西吗?
biérén dōu xǐhuan de dōngxi shì hǎo dōngxi ma?
Thứ mà ai cũng thích thì có phải là thứ tốt không?
你不要拿别人的钱包。
nǐ bú yào ná biérén de qiánbāo.
Bạn đừng lấy ví của người khác.
Lượng từ (一)些
她买了一些饼干。
tā mǎi le yìxiē bǐnggān.
Bạn ấy mua một ít bánh quy.
你会做哪些运动?
nǐ huì zuò nǎxiē yùndòng?
Bạn biết chơi những môn thể thao nào?
些 là lượng từ chỉ số lượng không xác định. Nó đi sau 一, 这, 那, 哪 rồi mới tới danh từ: 一些, 这些, 那些, 哪些.
些 đã là lượng từ nên không dùng thêm 个: nói 这些书 chứ không nói 这些个书. Và sau 些 không thêm số đếm.
Thử với những câu này
他妈妈买了一些新玩具。
tā māma mǎi le yìxiē xīn wánjù.
Mẹ cậu ấy mua một ít đồ chơi mới.
老师给了学生一些礼物。
lǎoshī gěi le xuésheng yìxiē lǐwù.
Cô giáo tặng học sinh vài món quà.
这些面包是你的面包吗?
zhèxiē miànbāo shì nǐ de miànbāo ma?
Mấy chiếc bánh mì này là của bạn à?
下午做这些运动很好。
xiàwǔ zuò zhèxiē yùndòng hěn hǎo.
Buổi chiều tập mấy môn này rất tốt.