Tiếng Trung TVBeta
Về bài 11

Mẫu câu

Học thuộc 2 khung câu này là em nói được cả bài.

1

Khuyên can: 不要(别)…… 了

你不要(别)怕了,我明天跟你一起跑步。

nǐ bú yào (bié) pà le, wǒ míngtiān gēn nǐ yìqǐ pǎo bù.

Cậu đừng sợ nữa, mai mình chạy cùng cậu.

不要 và 别 đều là bảo đừng, 别 nói gọn và thân hơn. Có 了 ở cuối nghĩa là đang làm rồi nên bảo thôi đi, khác hẳn 别去 là đừng đi (chưa đi).

别 và 了 đi thành cặp, thiếu 了 là mất ý “thôi đừng làm nữa”. 别怕 là đừng sợ; 别怕了 là đang sợ rồi, thôi đừng sợ nữa.

Thử với những câu này

不要玩电子游戏了,你去吃饭吧。

bú yào wán diànzǐ yóuxì le, nǐ qù chī fàn ba.

Đừng chơi game nữa, đi ăn cơm đi.

不要玩儿了,你还有很多作业要做。

bú yào wánr le, nǐ hái yǒu hěn duō zuòyè yào zuò.

Đừng chơi nữa, còn nhiều bài tập phải làm đấy.

别浪费时间了,我们去图书馆吧。

bié làngfèi shíjiān le, wǒmen qù túshūguǎn ba.

Đừng phí thời gian nữa, chúng mình ra thư viện đi.

别怕了,我们会跟你一起去的。

bié pà le, wǒmen huì gēn nǐ yìqǐ qù de.

Đừng sợ nữa, bọn mình sẽ đi cùng cậu mà.

2

Phó từ 最

我最喜欢跑步。

wǒ zuì xǐhuan pǎo bù.

Mình thích chạy bộ nhất.

最 nghĩa là nhất, đứng NGAY TRƯỚC tính từ hoặc động từ chỉ cảm nghĩ. Tiếng Việt để “nhất” ở sau, tiếng Trung để trước.

最不喜欢 là ghét nhất, còn 不最喜欢 là câu sai. 最 luôn đứng trước cả cụm phủ định.

Thử với những câu này

明英的房子最漂亮。

Míngyīng de fángzi zuì piàoliang.

Nhà Minh Anh đẹp nhất.

妈妈做的饭最好吃。

māma zuò de fàn zuì hǎochī.

Cơm mẹ nấu ngon nhất.

她最喜欢看乒乓球比赛。

tā zuì xǐhuan kàn pīngpāngqiú bǐsài.

Bạn ấy thích xem thi bóng bàn nhất.

我妹妹最不喜欢打羽毛球。

wǒ mèimei zuì bù xǐhuan dǎ yǔmáoqiú.

Em gái mình ghét đánh cầu lông nhất.

Nghe hội thoại