Tiếng Trung TVBeta
Về bài 13

Mẫu câu

Học thuộc 2 khung câu này là em nói được cả bài.

1

Trợ từ kết cấu 的 (lược danh từ phía sau)

这个房间是我弟弟的(房间)。

zhè ge fángjiān shì wǒ dìdi de (fángjiān).

Căn phòng này là (phòng) của em trai mình.

Khi danh từ đã nhắc ở đầu câu, phần sau 的 lược đi được. Cụm “người + 的” tự nó đứng làm vị ngữ, nghĩa là “của ai đó”.

Đừng bỏ 的 đi. 这支笔是我 là câu sai — nghĩa hoá thành “cây bút này là tôi”.

Thử với những câu này

这支笔是我的。

zhè zhī bǐ shì wǒ de.

Cây bút này là của mình.

这个书包是我妹妹的。

zhè ge shūbāo shì wǒ mèimei de.

Chiếc cặp này là của em gái mình.

那个苹果是国安的。

nà ge píngguǒ shì Guó'ān de.

Quả táo kia là của Quốc An.

那本中文书是姐姐的。

nà běn Zhōngwén shū shì jiějie de.

Quyển sách tiếng Trung kia là của chị.

2

Động từ lặp lại (动词重叠)

你看看,这是我以后的房子。

nǐ kànkan, zhè shì wǒ yǐhòu de fángzi.

Cậu xem thử này, đây là ngôi nhà sau này của mình.

Lặp động từ để nói việc làm ngắn, nhẹ nhàng, thử một chút. Động từ một âm lặp thành 看看, 听听; động từ hai âm lặp cả cụm: 休息休息, 运动运动.

Âm thứ hai đọc nhẹ: 看看 kànkan chứ không phải kànkàn. Động từ hai âm KHÔNG lặp kiểu 休休息息 — phải là 休息休息.

Thử với những câu này

我想听听音乐。

wǒ xiǎng tīngting yīnyuè.

Mình muốn nghe chút nhạc.

他想在书房里看看书。

tā xiǎng zài shūfáng lǐ kànkan shū.

Cậu ấy muốn vào phòng sách đọc một lát.

妈妈,你休息休息吧!

māma, nǐ xiūxi xiūxi ba!

Mẹ ơi, mẹ nghỉ một chút đi!

我们去运动场运动运动。

wǒmen qù yùndòngchǎng yùndòng yùndòng.

Chúng mình ra sân vận động một lát.

Nghe hội thoại