Tiếng Trung TVBeta
Về bài 14

Mẫu câu

Học thuộc 2 khung câu này là em nói được cả bài.

1

Quan hệ tăng tiến: 不但……而且(还)……

她不但漂亮,而且(还)很聪明。

tā búdàn piàoliang, érqiě (hái) hěn cōngmíng.

Bạn ấy không những xinh mà còn rất thông minh.

不但 mở vế thứ nhất, 而且 mở vế thứ hai và nêu điều mạnh hơn. Thêm 还 sau 而且 cho nhấn. Hai vế cùng chủ ngữ thì chủ ngữ đứng trước 不但.

Hai vế phải cùng chiều — cùng khen hoặc cùng chê. Vế trước khen vế sau chê là phải dùng 虽然……但是…… chứ không phải mẫu này.

Thử với những câu này

果汁不但好喝,而且很健康。

guǒzhī búdàn hǎohē, érqiě hěn jiànkāng.

Nước hoa quả không những ngon mà còn rất tốt cho sức khoẻ.

他不但送礼物,而且还送花。

tā búdàn sòng lǐwù, érqiě hái sòng huā.

Cậu ấy không những tặng quà mà còn tặng cả hoa.

我们的图书馆不但漂亮,而且很大。

wǒmen de túshūguǎn búdàn piàoliang, érqiě hěn dà.

Thư viện trường mình không những đẹp mà còn rất rộng.

这个电子游戏不但好玩,而且很流行。

zhè ge diànzǐ yóuxì búdàn hǎowán, érqiě hěn liúxíng.

Trò chơi điện tử này không những vui mà còn rất phổ biến.

2

Quan hệ nhượng bộ: 虽然……但是……

虽然奶茶很好喝,但是很贵。

suīrán nǎichá hěn hǎohē, dànshì hěn guì.

Tuy trà sữa rất ngon nhưng lại đắt.

Hai vế ngược chiều nhau: vế trước thừa nhận một điều, vế sau nêu điều trái lại. 虽然 đứng đầu vế một, đặt trước hoặc sau chủ ngữ đều được.

Tiếng Việt bỏ được “tuy”, tiếng Trung thì hai từ đi thành cặp — có 虽然 phải có 但是, đừng bỏ nửa chừng.

Thử với những câu này

虽然这件衣服很贵,但是不漂亮。

suīrán zhè jiàn yīfu hěn guì, dànshì bú piàoliang.

Tuy bộ quần áo này đắt nhưng không đẹp.

虽然房间很小,但是很干净。

suīrán fángjiān hěn xiǎo, dànshì hěn gānjìng.

Tuy phòng nhỏ nhưng rất sạch.

虽然草莓很好吃,但是太贵了。

suīrán cǎoméi hěn hǎochī, dànshì tài guì le.

Tuy dâu tây rất ngon nhưng đắt quá.

书房虽然很小,但是很漂亮。

shūfáng suīrán hěn xiǎo, dànshì hěn piàoliang.

Phòng sách tuy nhỏ nhưng rất đẹp.

Nghe hội thoại