Tiếng Trung TVBeta
Về bài 15

Mẫu câu

Học thuộc 2 khung câu này là em nói được cả bài.

1

Bổ ngữ chỉ mức độ: tính từ + 得很

医生的工作辛苦得很。

yīshēng de gōngzuò xīnkǔ de hěn.

Công việc của bác sĩ vất vả lắm.

得很 đứng SAU tính từ để nói mức độ rất cao, mạnh hơn 很 đặt trước. Đã dùng 得很 thì bỏ 很 ở đầu đi.

Không nói 很辛苦得很. Chọn một trong hai: 很辛苦 hoặc 辛苦得很, cái sau nghe mạnh hơn.

Thử với những câu này

学习累得很。

xuéxí lèi de hěn.

Học hành mệt lắm.

这只小猫可爱得很。

zhè zhī xiǎo māo kě'ài de hěn.

Chú mèo con này đáng yêu lắm.

这个房间漂亮得很。

zhè ge fángjiān piàoliang de hěn.

Căn phòng này đẹp lắm.

下国际象棋高兴得很。

xià guójì xiàngqí gāoxìng de hěn.

Chơi cờ vua vui lắm.

2

Bổ ngữ chỉ mức độ: tính từ + 极了

这个颜色好看极了。

zhè ge yánsè hǎokàn jíle.

Màu này đẹp cực kì.

极了 cũng đứng sau tính từ, mức độ còn mạnh hơn 得很 — tương đương “cực kì”, “… hết sức”. Không cần 很 ở trước.

极了 và 得很 thay nhau được nhưng không dùng cùng lúc. 累得很极了 là câu sai.

Thử với những câu này

这位医生年轻极了。

zhè wèi yīshēng niánqīng jíle.

Vị bác sĩ này trẻ cực kì.

这个图书馆漂亮极了。

zhè ge túshūguǎn piàoliang jíle.

Thư viện này đẹp cực kì.

果汁好喝极了。

guǒzhī hǎohē jíle.

Nước hoa quả ngon cực kì.

今天天气冷极了。

jīntiān tiānqì lěng jíle.

Thời tiết hôm nay rét cực kì.

Nghe hội thoại