Mẫu câu
Học thuộc 3 khung câu này là em nói được cả bài.
Bổ ngữ kết quả
我买到纸了。
wǒ mǎi dào zhǐ le.
Mình mua được giấy rồi.
Thêm một chữ ngay sau động từ để nói việc đó có kết quả ra sao. 到 là đạt được, 完 là xong, 好 là đâu vào đấy. Chữ này dính liền với động từ, không tách ra.
Tiếng Việt nói "mua được", "ăn xong" bằng hai từ rời; tiếng Trung ghép chặt thành 买到, 吃完. Đừng chèn gì vào giữa.
Thử với những câu này
同学们念完课文了。
tóngxuémen niàn wán kèwén le.
Các bạn đọc xong bài khoá rồi.
我们看到老师了。
wǒmen kàn dào lǎoshī le.
Chúng mình nhìn thấy cô giáo rồi.
我十二点吃完午饭了。
wǒ shí'èr diǎn chī wán wǔfàn le.
Mình ăn xong cơm trưa lúc mười hai giờ.
妈妈买好面包了。
māma mǎi hǎo miànbāo le.
Mẹ mua bánh mì xong rồi.
Hỏi và phủ định với bổ ngữ kết quả
你做完作业(了)没有?
nǐ zuò wán zuòyè (le) méiyǒu?
Bạn làm xong bài tập chưa?
我没有做完作业。
wǒ méiyǒu zuò wán zuòyè.
Mình chưa làm xong bài tập.
Muốn hỏi việc đã xong chưa thì thêm 没有 vào cuối câu. Trả lời phủ định thì đặt 没有 trước động từ, và bỏ chữ 了 đi.
Phủ định ở đây dùng 没有 chứ không dùng 不. 不 nói về ý muốn, 没有 nói về việc chưa xảy ra.
Thử với những câu này
弟弟找到他的鞋了没有?
dìdi zhǎo dào tā de xié le méiyǒu?
Em trai tìm thấy giày chưa?
我没有看到你的妹妹。
wǒ méiyǒu kàn dào nǐ de mèimei.
Mình không nhìn thấy em gái bạn.
Động từ 要
我要做作业。
wǒ yào zuò zuòyè.
Mình phải làm bài tập.
要 đặt trước động từ để nói việc mình cần làm hoặc sắp làm.
Thử với những câu này
我今天要写八个汉字。
wǒ jīntiān yào xiě bā ge Hànzì.
Hôm nay mình phải viết tám chữ Hán.
我要回家了。
wǒ yào huí jiā le.
Mình sắp về nhà rồi.