Mẫu câu
Học thuộc 2 khung câu này là em nói được cả bài.
Bổ ngữ kết quả 上
我们要送上一份爱心。
wǒmen yào sòng shàng yí fèn àixīn.
Chúng mình cùng gửi đi một tấm lòng.
上 đặt ngay sau động từ để nói việc đã thành, đã gắn vào, đã bắt đầu và còn tiếp diễn. Khác với 完 là kết thúc, 到 là đạt được.
爱上 không phải là yêu ai đó mà là bắt đầu thích và thích luôn từ đó. 喜欢上 cũng vậy.
Thử với những câu này
他爱上画画儿。
tā ài shàng huà huàr.
Cậu ấy đâm ra mê vẽ tranh.
我给爷爷送上一杯茶。
wǒ gěi yéye sòng shàng yì bēi chá.
Mình mời ông một chén trà.
请写上你的名字!
qǐng xiě shàng nǐ de míngzi!
Mời bạn viết tên mình vào!
妈妈请放心,奶奶已经坐上车了。
māma qǐng fàngxīn, nǎinai yǐjīng zuò shàng chē le.
Mẹ yên tâm, bà đã lên xe rồi.
Câu cầu khiến với 吧
我们去游泳吧!
wǒmen qù yóuyǒng ba!
Chúng mình đi bơi nhé!
Thêm 吧 vào cuối câu để rủ rê, đề nghị hoặc giục nhẹ. Câu nghe mềm hẳn đi so với nói trống không.
吧 khác 吗. 吗 là hỏi thật, muốn biết câu trả lời. 吧 là rủ, đề nghị — không chờ ai xác nhận.
Thử với những câu này
明天你到我家吧!
míngtiān nǐ dào wǒ jiā ba!
Mai bạn sang nhà mình nhé!
我们走吧!
wǒmen zǒu ba!
Chúng mình đi thôi!
你教我学剪纸吧!
nǐ jiāo wǒ xué jiǎnzhǐ ba!
Bạn dạy mình cắt giấy nhé!
我今天有点儿忙,明天吧!
wǒ jīntiān yǒudiǎnr máng, míngtiān ba!
Hôm nay mình hơi bận, để mai nhé!