Mẫu câu
Học thuộc 2 khung câu này là em nói được cả bài.
Phó từ 一起
明英和同学们一起学习中文。
Míngyīng hé tóngxuémen yìqǐ xuéxí Zhōngwén.
Minh Anh học tiếng Trung cùng các bạn.
一起 nghĩa là cùng nhau, đứng ngay trước động từ. Muốn nói cùng với ai thì dùng 和……一起 hoặc 跟……一起, phần chỉ người luôn đứng trước 一起.
Người Việt hay nói 我们去一起 theo trật tự tiếng Việt “chúng mình đi cùng nhau”. Tiếng Trung ngược lại: 一起 phải đứng trước động từ — 我们一起去.
Thử với những câu này
我和妈妈一起去商店。
wǒ hé māma yìqǐ qù shāngdiàn.
Mình cùng mẹ ra cửa hàng.
我们班的同学一起照相。
wǒmen bān de tóngxué yìqǐ zhào xiàng.
Các bạn lớp mình cùng nhau chụp ảnh.
我喜欢跟妈妈一起去看电影。
wǒ xǐhuan gēn māma yìqǐ qù kàn diànyǐng.
Mình thích đi xem phim cùng mẹ.
下星期,我们一起参加捐赠活动。
xià xīngqī, wǒmen yìqǐ cānjiā juānzèng huódòng.
Tuần sau chúng mình cùng tham gia hoạt động quyên góp.
Phó từ 就
那时候,我就给你们照相。
nà shíhou, wǒ jiù gěi nǐmen zhào xiàng.
Lúc đó mình sẽ chụp ảnh cho các thầy cô.
就 đứng trước động từ và mang ba sắc thái: nối tiếp ngay (đến lúc đó là làm luôn), khẳng định (chính là), và nhanh chóng (sắp làm ngay).
就 luôn đứng trước động từ, không đứng cuối câu. Người Việt hay đặt nhầm ra sau vì tiếng Việt nói “mình chụp ảnh luôn”.
Thử với những câu này
你进去吧,我就在外面等你。
nǐ jìn qù ba, wǒ jiù zài wàimian děng nǐ.
Bạn vào đi, mình cứ đợi ngay bên ngoài.
你的礼物就在这儿。
nǐ de lǐwù jiù zài zhèr.
Món quà của bạn chính là ở đây.
下星期我就来看你。
xià xīngqī wǒ jiù lái kàn nǐ.
Tuần sau là mình tới thăm bạn ngay.
国安就坐在我前面。
Guó'ān jiù zuò zài wǒ qiánmian.
Quốc An ngồi ngay phía trước mình.