Mẫu câu
Học thuộc 2 khung câu này là em nói được cả bài.
So sánh ngang bằng: A 跟 B 一样
我跟你一样。
wǒ gēn nǐ yíyàng.
Mình giống bạn.
这个月饼跟那个(月饼)一样大。
zhè ge yuèbing gēn nà ge (yuèbing) yíyàng dà.
Chiếc bánh này to bằng chiếc kia.
Khung so sánh ngang bằng là A 跟 B 一样, muốn nói giống ở điểm nào thì thêm tính từ ngay sau 一样. Vế B nhắc lại được thì lược bớt cho gọn.
Tính từ đứng SAU 一样, không đứng trước. Nói 跟你大一样 là sai — phải là 跟你一样大.
Thử với những câu này
这本书跟那本书一样。
zhè běn shū gēn nà běn shū yíyàng.
Quyển sách này giống quyển kia.
你的衣服跟我的衣服一样。
nǐ de yīfu gēn wǒ de yīfu yíyàng.
Áo của bạn giống áo của mình.
小猫跟小狗一样可爱。
xiǎo māo gēn xiǎo gǒu yíyàng kě'ài.
Mèo con đáng yêu như cún con.
你的房间跟我的房间一样干净。
nǐ de fángjiān gēn wǒ de fángjiān yíyàng gānjìng.
Phòng bạn sạch như phòng mình.
So sánh khác biệt: A 跟 B 不一样
我跟你不一样。
wǒ gēn nǐ bù yíyàng.
Mình khác bạn.
我跟他不一样,我喜欢水果。
wǒ gēn tā bù yíyàng, wǒ xǐhuan shuǐguǒ.
Mình khác cậu ấy, mình thích hoa quả.
Phủ định của mẫu trên: 不 đặt ngay trước 一样. Nói khác nhau xong thì thường thêm một vế giải thích khác ở chỗ nào.
不 đặt trước 一样 chứ không đặt trước 跟. Câu 我不跟你一样 nghe như “mình không chịu giống bạn” — sai ý.
Thử với những câu này
这盒饼干跟那盒饼干不一样。
zhè hé bǐnggān gēn nà hé bǐnggān bù yíyàng.
Hộp bánh quy này khác hộp kia.
他的书包跟我的书包不一样。
tā de shūbāo gēn wǒ de shūbāo bù yíyàng.
Cặp sách của cậu ấy khác cặp của mình.
爸爸跟妈妈不一样,他不喜欢买衣服。
bàba gēn māma bù yíyàng, tā bù xǐhuan mǎi yīfu.
Bố khác mẹ, bố không thích mua quần áo.
国安跟我不一样,他喜欢数学。
Guó'ān gēn wǒ bù yíyàng, tā xǐhuan shùxué.
Quốc An khác mình, cậu ấy thích môn Toán.