Mẫu câu
Học thuộc 2 khung câu này là em nói được cả bài.
Trợ từ động thái 了
昨天你和明英玩了什么游戏?
zuótiān nǐ hé Míngyīng wán le shénme yóuxì?
Hôm qua cậu và Minh Anh chơi trò gì?
了 đặt NGAY SAU động từ để nói việc đã xảy ra xong. Sau nó thường có một số lượng cụ thể: 吃了两个面包, 买了很多衣服.
了 này khác 了 cuối câu. 我吃了饭 là ăn xong rồi; 我吃饭了 là chuyện ăn cơm đã thành sự thật. Đặt sai chỗ là đổi nghĩa.
Thử với những câu này
他吃了两个面包。
tā chī le liǎng ge miànbāo.
Cậu ấy ăn hai chiếc bánh mì.
我姐姐参加了爱心活动。
wǒ jiějie cānjiā le àixīn huódòng.
Chị mình đã tham gia hoạt động tấm lòng.
她昨天看了一个电影。
tā zuótiān kàn le yí ge diànyǐng.
Hôm qua bạn ấy xem một bộ phim.
他妈妈买了很多衣服。
tā māma mǎi le hěn duō yīfu.
Mẹ cậu ấy mua rất nhiều quần áo.
Động từ + 了…… 就…… (xong việc này là làm ngay việc kia)
我们吃了饭就一起下国际象棋。
wǒmen chī le fàn jiù yìqǐ xià guójì xiàngqí.
Ăn cơm xong là chúng mình cùng chơi cờ vua.
Vế trước có 动词 + 了 để đánh dấu việc làm xong, vế sau có 就 để nói việc tiếp theo diễn ra ngay. Hai vế cùng một chủ ngữ thì chủ ngữ chỉ nói một lần.
Đây là chuyện thường lệ hoặc sắp xảy ra, nên đừng thêm 了 vào cuối câu. 我吃了饭就睡觉了 nghe như kể chuyện đã qua.
Thử với những câu này
她买了水果就回家。
tā mǎi le shuǐguǒ jiù huí jiā.
Mua hoa quả xong là bạn ấy về nhà luôn.
她下了课就去图书馆。
tā xià le kè jiù qù túshūguǎn.
Tan học là bạn ấy ra thư viện ngay.
我们吃了饭就去看电影。
wǒmen chī le fàn jiù qù kàn diànyǐng.
Ăn xong là chúng mình đi xem phim.
我们看了电视就睡觉。
wǒmen kàn le diànshì jiù shuì jiào.
Xem tivi xong là chúng mình đi ngủ.